lãnh hội

Học thuật
Thân thiện
lãnh hội

Học sinh lãnh hội kiến thức mới từ bài giảng của cô giáo.

Định nghĩa
  1. Động từ (phương ngữ):
    • Tiếp nhận hiểu thấu đáo: "lãnh hội" hành động tiếp thu, nắm bắt hiểu sâu sắc một kiến thức, một ý tưởng hoặc một kỹ năng nào đó. Đây một biến thể phương ngữ của từ "lĩnh hội".
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Sau buổi giảng, anh ấy đã lãnh hội được những tư tưởng cốt lõi của tác phẩm.
    • Người học cần chủ động để lãnh hội kiến thức một cách hiệu quả.
    • Tôi đã cố gắng nhưng vẫn chưa thể lãnh hội hết ý nghĩa của bài thơ này.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "lãnh hội tinh thần": hiểu tiếp thu phần tinh túy, ý nghĩa sâu xa.

    • Học sinh cần lãnh hội tinh thần yêu nước từ các bài học lịch sử.
  • "khả năng lãnh hội": năng lực tiếp thu thấu hiểu.

    • ấy khả năng lãnh hội rất nhanh những khái niệm mới.
Biến thể từ gần giống
  • Lĩnh hội (động từ): dạng phổ thông, có nghĩa tương đương với "lãnh hội".

    • Việc lĩnh hội kiến thức bước đầu tiên của quá trình sáng tạo.
  • Tiếp thu (động từ): nhận ghi nhớ kiến thức (nhấn mạnh hành động nhận vào, có thể chưa sâu bằng "lãnh hội").

    • Trẻ em tiếp thu ngôn ngữ một cách tự nhiên.
  • Thấu hiểu (động từ): hiểu một cách thấu đáo, sâu sắc (nhấn mạnh kết quả hiểu).

    • Anh ấy thấu hiểu hoàn cảnh khó khăn của gia đình tôi.
Từ đồng nghĩa
  • Thấu triệt: hiểu đến nơi đến chốn, hiểu triệt để.
  • Nắm bắt: tiếp nhận hiểu được ý chính.
  • Tiêu hóa (nghĩa bóng): làm cho kiến thức trở thành của mình, giống như quá trình tiêu hóa thức ăn.
Từ trái nghĩa
  • Ngộ nhận: hiểu sai, nhận thức sai lầm.
  • Thất truyền: bị mất đi, không được truyền lại hoặc tiếp thu (thường dùng cho tri thức, bí quyết).
lãnh hội

Học sinh lãnh hội kiến thức mới từ bài giảng của cô giáo.

  1. đphg, Nh. Lĩnh hội.

Từ gần giống